Xem tứ trụ – Cải tạo vận mệnh cuộc đời

Tự xem tứ trụ để cải tạo vận mệnh của cuộc đời

Tứ trụ là bộ môn khoa học nghiên cứu về vận mệnh của một con người thông qua giờ, ngày, tháng, năm theo âm lịch của họ. Để từ đó thể khái quát về cuộc đời của một con người và có những phương pháp để cải tạo số mệnh của mình. Trong bài viết này chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn những kiến thức cơ bản nhất về tứ trụ.

Xem tứ trụ cải tạo vận mệnh cuộc đời
                                                           Xem tứ trụ cải tạo vận mệnh cuộc đời

 

1. Phương pháp xem tứ trụ

Tự xem tứ trụ để cải mệnh

                                                                    Xem tứ trụ về cuộc đời của một con người

Hầu hết tất cả các khoa chiêm tinh, xem tử vi của một người đều xoay quanh năm, tháng, ngày, giờ âm lịch hay còn gọi là Tứ trụ. Mỗi tứ trụ được chỉ định bởi một cặp can- chi. Do đó nắm vững ý nghĩa của từng trụ, cũng như sự tương tác, phối hợp giữa các trụ, để có cách nhìn tổng quát chính xác nhất.

Mỗi trụ là một cung, ví dụ như: Trụ năm là cung tổ tiên, cha mẹ, trụ tháng là cung anh em, trụ ngày là cung thân và chồng / vợ, trụ giờ là cung con cái . Nguyên tắc tổng quát để xem mỗi trụ là :

– Lấy Lệnh tháng để đo vượng, suy (qua bảng Trường Sinh);

– Xem quan hệ sinh khắc lẫn nhau giữa can và chi của trụ đó;

– Cuối cùng, dựa vào sinh khắc, chế hoá của các trụ khác đối với nó để quyết định tăng giảm độ mạnh yếu đó.

2. Ý nghĩa của các trụ

– Trụ năm: Được ví như gốc rễ của cây, như nền móng của nhà; là nguồn gốc quyết định số mệnh nên nó vô cùng quan trọng. Vì gốc khô thì cây chết ; rễ bám sâu thì cành lá xum xuê, cây đứng vững ; nền móng yếu thì nhà đổ còn chắc thì nhà vững. Do đó đối với con người trong Tứ Trụ thì trụ năm được ví như gốc cây vì năm là thái tuế, họa phúc của một đời.Trụ năm là cung chủ về ông bà, cha mẹ, tổ nghiệp, hay là cung phúc đức. Muốn biết trụ năm mạnh hay yếu phải :

+ Lấy Lệnh tháng để đo vượng, suy (Qua bảng Trường Sinh);

+Xem quan hệ sinh khắc lẫn nhau giữa can và chi năm:

Tương sinh tốt: Cha mẹ hoà thuận, gia đình êm ấm, thịnh vượng.

Tương khắc: Bất lợi cho cha mẹ (Can khắc chi : không lợi cho mẹ; Chi khắc can : không lợi cho cha)

Tự xem tứ trụ để cải mệnh

3. Xem tứ trụ qua 10 thần 

Có tất cả 10 Thần. Mỗi Thần cho biết thông tin riêng về số phận hay tính cách của một người. Các Thần được an trong Tứ trụ như ở ngày, tháng, năm và giờ. Các Thần trong tứ trụ có thể có sau đây:

a. Thuộc tính của 10 thần

1. Chính quan:biểu thị cho quan chức, địa vị, thi cử, bầu cử, học vị, danh dự. Tâm tính chính trực, có tinh thần trách nhiệm, đoan trang, nghiêm túc, nhưng dễ bảo thủ, cứng nhắc, nhưng đôi khi thiếu kiên nghị.

2. Thiên quan hay Thất sát: hào hiệp, năng động, có chí tiến thủ, uy nghiêm nhanh nhẹn, nhưng dễ bị kích động, dễ thành người ngang ngược, truỵ lạc.

Nữ giới biểu thị tình cảm với vợ chồng con, nam giới là tình cảm với con cái.

3. Chính ấn:biểu thị thông minh, nhân ái, không màng danh lợi, sự chịu đựng, nhưng chí tiến thủ kém, trì trệ, chậm chạp. Biểu thị cho chức vụ, học thuật, bằng cấp, sự nghiệp, danh dự, địa vị, phúc thọ, tình mẹ con.

4. Thiên ấn:tinh thông nghề nghiệp, ứng phó nhanh, nhiều tài, nhưng dễ cô độc, tàn nhẫn, ích kỷ.

Biểu thị cho quyền uy trong nghề nghiệp, những thành tích trong nghề dịch vụ, cho người mẹ kế.

5. Tỷ kiên:biểu thị cho nhân viên cấp dưới, đệ tử, bạn bè, đồng nghiệp, cùng phe, tranh tài đoạt lợi, khắc vợ khắc cha. Nữ biểu thị cho tình chị em, nam cho tình anh em. Tâm tính: cương nghị, mạo hiểm, dũng cảm, tiến thủ, nhưng dễ bị cô độc, dễ bị cô lập, cô đơn.

6. Kiếp tài:biểu thị cho tay chân, cấp dưới, bạn bè, cho sự hao tổn, cho bị đoạt vợ khắc cha, tranh đoạt, lang thang, nữ biểu thị cho tình anh em, nam cho tình chị em. Tâm tính thẳng thắn, kiên định, sự phấn đấu không mệt mỏi, nhưng dễ bị mù quáng, thiếu lý trí, manh động liều lĩnh.

7. Thực thần:biểu thị cho phúc thọ, người béo tốt, có lộc, về hưu. Tâm tính ôn hoà, phóng khoáng, hiền lành, thân mật, nhưng dễ không thật lòng, giả tạo và nhút nhát.

8. Thương quan,biểu thị sự mất chức, bỏ học, mất quyền, mất ngôi, không trúng tuyển, không đỗ. Tâm tính thông minh, tài hoa, hoạt bát, hiếu thắng, dễ tuỳ tiện, thích không bị ràng buộc, có khi tự do vô chính phủ.

9. Chính tài:biểu thị cho tài lộc, sản nghiệp, tài vận, lương bổng, tình cảm với vợ. Tâm tính: cần cù, tiết kiệm, chắc chắn, thật thà, nhưng dễ cẩu thả, thiếu chí tiến thủ, nhu nhược, không có tài năng.

10. Thiên tài:biểu thị phát đạt nhanh, hay cờ bạc, tình cảm với vợ thứ của nam giới. Tâm tính thông minh, khảng khái, nhạy bén, lạc quan, phóng khoáng, nhưng dễ thiên bề khoác lác ba hoa, thiếu sự kiềm chế, dễ phù phiếm.

b. Ý nghĩa của lục thần

*Chính quan: biểu thị sự nghiệp về văn chương, địa vị. Nam giới mệnh Chính quan là chồng, nữ giới là con.

*Thiên quan (Thất sát): địa vị và sự nghiệp, uy quyền về võ nghiệp…

* Chính ấn, Thiên ấn: văn chương, danh vọng.

* Chính tài: tiền của, tài năng, danh vọng.

* Thiên tài: Tiền của, tài năng, mưu trí, tài thao lược.

* Thực thần:sự nghiệp về văn, về quản lý xã hội, tính thuần hậu, chủ về thực lộc, y lộc và tuổi thọ.

* Thương quan: sự nghiệp về võ, mưu lược, tính cương cường, cao ngạo.

* Tỷ kiên: sự trợ giúp, quý nhân.

* Kiếp tài: sự hoang phí tiền của, tính thoáng đãng tiền của, lãng phí thời gian.

c. Lục thần sinh khắc

Các nhà mệnh lý căn cứ vào ngũ hành sinh khắc mà suy ra sự sinh khắc của lục thần như sau:

Về sự sinh:

* Chính tài, Thiên tài sinh Thiên quan (Thất sát), Chính quan.

* Chính quan, Thất Sát sinh Chính ấn, Thiên ấn.

* Thiên ấn, Chính ấn sinh ta (Nhật chủ lấy theo ngày sinh) và đồng loại (là Tỷ, Kiếp).

* Đồng loại (Tỷ kiên, Kiếp tài) và ta sinh Thực thần, Thương quan.

* Thực Thương sinh Thiên tài, Chính tài.

Về sự khắc:

* Tài khắc Ấn thụ (Chính ấn, Thiên ấn).

* Ấn thụ (Thiên ấn, Chính ấn) khắc Thực Thương.

* Thực Thương khắc Quan, Sát.

* Quan, Sát khắc ta (nhật chủ lấy theo ngày) và đồng loại là Tỷ, Kiếp.

* Đồng loại (Tỷ, Kiếp) và ta (nhật chủ) khắc Tài.

Bài viết: Xem tứ trụ – Cải tạo vận mệnh cuộc đời trong Dịch vụ

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *